Bộ chỉ số năng lực tài chính

Viện nghiên cứu phát triển doanh nghiệp Inbus

Bộ chỉ số năng lực tài chính

Năng lực tài chính là tài liệu đầu tiên trong hệ thống các tài liệu về Chỉ số kinh doanh tập trung vào một khía cạnh quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Tư liệu sử dụng để biên soạn tài liệu này là số liệu được tổng hợp, phân tích từ các báo cáo tài chính (có kiểm toán) của các doanh nghiệp niêm yết trên các sàn chứng khoán tại Việt Nam. Chỉ số kinh doanh: Năng lực tài chính gồm 5 cuốn cho 5 nhóm ngành bao gồm 32 ngành. Mỗi cuốn đều phân tích các doanh nghiệp đạt mức chuẩn về (mệnh) giá hoặc chỉ số lãi trên cổ phiếu (EPS) và các doanh nghiệp dưới mức chuẩn về giá và EPS.

Lựa chọn doanh nghiệp niêm yết làm cơ sở để nghiên cứu là vì hai lý do sau. Thứ nhất, thị trường chứng khoán (TTCK) luôn được nhiều nhà nghiên cứu coi là phong vũ biểu của nền kinh tế. Những biến động trong môi trường kinh doanh, gây tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp và lên hành vi của các nhà đầu tư. Tác động từ môi trường đến hoạt động của doanh nghiệp thường rất chậm và chỉ có thể xác định được thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào cuối năm. Như vậy, số liệu “chiết xuất” từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào cuối năm luôn là nguồn thông tin đáng tin cậy đối với các nhà đầu tư, các nhà nghiên cứu và phân tích tài chính, kinh tế.

Thứ hai, tính khách quan và độ tin cậy của các thông tin về doanh nghiệp được đảm bảo. Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết đã được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán. Việc thập hợp thông tin về doanh nghiệp cũng được thực hiện độc lập, khách quan, không do doanh nghiệp trực tiếp cung cấp. số liệu “chiết xuất” từ nguồn tư liệu này cũng là đáng tin cậy. Qua đó, thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ hay “chuẩn” để đánh giá, so sánh cho các doanh nghiệp khác.

Chỉ số kinh doanh: Năng lực Tài chính cung cấp thông tin về hoạt động và năng lực tài chính của các doanh nghiệp thông qua sáu nhóm chỉ số cơ bản: chỉ số thanh toán, chỉ số đòn bẩy tài chính, chỉ số lợi nhuận, hệ số sinh lời, hệ số bản toàn vốn và doanh số. Các chỉ số được tập hợp từ các báo cáo tài chính (đã được kiểm toán) của các doanh nghiệp và được quy ra các chỉ số theo cách tính phổ biến trong các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Việc so sánh giữa các doanh nghiệp cùng lĩnh vực và so sánh chéo được tạo thuận lợi bằng cách quy đổi thành điểm theo một thang điểm cơ sở chung cho từng chỉ số. Cách tính điểm, xếp hạng có thể cung cấp cho người sử dụng thêm thông tin về khoảng cách tương đối giữa các doanh nghiệp so sánh và “mức đóng góp” của doanh nghiệp đối với ngành và nền kinh tế. Thông tin về năng lực hoạt động của doanh nghiệp được cung cấp trong Chỉ số kinh doanh gồm các chỉ số về hoạt động tài chính trong 2 năm liên tiếp.

Qua việc cung cấp dữ liệu chính về các chỉ số tài chính trên được chiết xuất từ các báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp được xét, việc xử lý bằng cách quy điểm và so sánh còn cho phép chỉ ra chiều hướng và mức độ thay đổi của các chỉ số qua các năm. Hơn thế nữa, so sánh cũng cho phép chỉ ra những doanh nghiệp đạt được mức tốt nhất về một chỉ số nào đó của mỗi ngành trong 32 ngành để tập hợp thành một danh sách CÁC DOANH NGHIỆP ĐẠT CHỈ SỐ TỐT NHẤT – the best company– của ngành.

Doanh nghiệp có nhu cầu tự đánh giá xếp hạng so với các doanh nghiệp niêm yết. Xin vui lòng click vào đây